Thông tin chi tiết
Chất lượng
(15/07/2010)

CÔNG KHAI GIÁO DỤC

 1. Biểu mẫu tổng hợp: Một số thông tin công khai của cơ sở giáo dục đại học

STT

Nội dung

Đơn vị  tính

Tổng số

1

Số ngành trường đang đào tạo

ngành

11

1.1

Bậc Cao đẳng

ngành

5

1.2

Bậc Trung cấp

ngành

6

2

Số ngành trường đã công bố chuẩn đầu ra

ngành

11

2.1

Bậc Cao đẳng

ngành

5

2.2

Bậc Trung cấp

ngành

6

3

Diện tích đất của trường

ha

5.257 ha

4

Diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ đào tạo

m2

19.877,45 m2

4.1

Diện tích giảng đường/phòng học

m2

13.745 m2

4.2

Diện tích thư viện

m2

1520 m2

4.3

Diện tích phòng thí nghiệm

m2

0

4.4

Diện tích nhà xưởng thực hành

m2

1200 m2

5

Diện tích sàn xây dựng ký túc xá của trường

m2

15018 m2

6

Tổng số giảng viên cơ hữu, hợp đồng dài hạn

người

167

6.1

Giáo sư

người

0

6.2

Phó giáo sư

người

1

6.3

Tiến sỹ

người

6

6.4

Thạc sỹ

người

114

6.5

Đại học

người

46

6.6

Cao đẳng

người

0

6.7

Trình độ khác

người

0

7

Tổng số học viên, sinh viên, học sinh hệ chính quy

người

6203

7.1

Cao đẳng

người

6203

7.2

Trung cấp chuyên nghiệp

người

0

8

Tỷ lệ giảng viên cơ hữu từ thạc sỹ trở lên

%

0.73%

9

Tổng thu năm 2013

tỷ đồng

57.03

9.1

Từ ngân sách nhà nước

tỷ đồng

30.803

9.2

Từ học phí, lệ phí

tỷ đồng

21.782

9.3

Từ nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ

tỷ đồng

0

9.4

Từ nguồn khác

tỷ đồng

4.445

 

2. Công khai cam kết chất lượng đào tạo thực tế của cơ sở giáo dục cao đẳng năm học 2014-2015

 

TT

Nội dung

Khóa học/
Năm 
tốt nghiệp

Số sinh 
viên 
nhập học

Số sinh
viên
 tốt 
nghiệp

Phân loại tốt nghiệp (%)

Tỷ lệ 
sinh viên 
tốt nghiệp
có việc 
làm sau 
1 năm 
ra trường

Loại
xuất sắc

Loại 
giỏi

Loại 
khá

 

Bậc Cao đẳng chính quy

 

 

 

 

 

 

 

a

Chương trình đại trà

 

1413

1123

0

13

580

87,44%

1

Ngành Tài chính-Ngân hàng

C11/2013

453

340

0

2

169

 

2

Ngành Kế toán

C11/2013

534

459

0

8

244

 

3

Ngành Quản trị KD

C11/2013

240

184

0

3

100

 

4

Ngành Hệ thống TTQL

C11/2013

63

43

0

0

12

 

5

Ngành Kinh doanh TM

C11/2013

123

97

0

0

55

 

b

Chương trình tiên tiến

0

 

0

0

0

0

 

c

Chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh

0

 

0

0

0

0

 

 

 

3. Công khai cam kết chất lượng đào tạo theo ngành

 Ngành:  TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

TT

Nội dung

Hệ đào tạo chính quy

Tiến sỹ

Thạc sỹ

Đại học

Cao đẳng

I

Điều kiện tuyển sinh

 

 

 

Là công dân Việt Nam, có đủ sức khỏe, đã tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương, đã trúng tuyển trong kỳ tuyển sinh đại học, cao đẳng hàng năm khối A hoặc khối D1 theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

II

Điều kiện cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục cam kết phục vụ người học (như phòng học, trang thiết bị, thư viện ...)

 

 

 

Nhà trường có 02 cơ sở với tổng diện tích 5,25ha. Tổng diện tích xây dựng gồm:

- Giảng đường: 7.246m2 với 55 phòng

- Thư viện: 1.520m2

- Ký túc xá: 12.248m2

- Hồ bơi: 1026m2

- Sân vận động, bóng đá: 4.700m2

Nhiều phòng học đạt tiêu chuẩn cho sinh viên học tập, trong đó được trang bị hệ thống âm thanh, máy tính, projector, có 10 phòng học vi tính với hơn 400 máy.

III

Đội ngũ giảng viên

 

 

 

A. Giảng viên cơ hữu

1. Ths. Phạm Duy Linh

2. Ths. Trần Phạm Trác

3. Ths. Trần Thị Diện

4. Ths. Nguyễn Lê Hà Thanh Na

5. Cn. Bùi Kim Tú

6. Ths. Đoàn Vũ Nguyên

7. Cn. Hà Thị Ngọc Hương

8. Ths. Lê Thị Mai Hương

9. Ths. Nguyễn Bằng Phi

10.  Ths. Nguyễn Thị Hoa

11.  Ths. Phạm Quỳnh Châu

12.  Ths. Nguyễn Thị Mỹ Linh

13.  Ths. Tô Thị Hồng Gấm

14.  Ths. Nguyễn Thị Ngọc Loan

15.  Ths. Nguyễn Vũ Thân

16.  Cn. Nguyễn Đình An

17.  Ths. Vũ Thị Tươi

18.  Ths. Phan Thị Thanh Lâm

19.  Ths. Phạm Thị Quỳnh Nga

20.  Ths. Trần Thị Phương Thanh

B. Giảng viên giảng dạy môn Cơ bản và Ngoại ngữ

1.  Ths. Nguyễn Thành Cao

2.  Cn. Ngô Thị Duyên

3.  Ths. Nguyễn Võ Tấn Quang

4.  Cn. Nguyễn Thị Hương Thảo

5.  Ths. Nguyễn Minh Vương

6.  Ths. Lê Ngọc Dũng

7.  Ths. Trần Thị Hạ

8.  Ths. Nguyễn Minh Hiền

9.  Cn. Trần Hồ

10.  Ths. Đỗ Thị Thanh Huyền

11.  Ths. Phạm Thị Tố Lan

12.  Ths. Lê Thị Hoài Nghĩa

13.  Ths. Hoàng Thị Mỹ Nhân

14.  Ths. Đặng Hữu Sửu

15.  Ths. Ngô Quang Thịnh

16.  Ths. Mạch Ngọc Thủy

17.  Ths. Kiều Hằng Kim Anh

18.  Cn. Võ Thị Kim Cúc

19.  Ths. Nguyễn Thị Diễm

20.  Ths. Đoàn Quang Định

21.  Ths. Nguyễn Văn Hân

22.  Ths. Nguyễn Thị Hằng

23.  Ths. Dương Thị Thu Hiền

24.  Ths. Lê Diệu Hiền

25.  Ths. Phan Thị Hiền

26.  Cn. Đỗ Khoa

27.  Cn. Lê Minh Luân

28.  Cn. Trần Thúy Quỳnh My

29.  Ths. Nguyễn Thị Châu Ngân

30.  Ths. Võ Thị Ánh Nguyệt

31.  Ths. Lưu Tuyết Nhung

32.  Ths. Hoàng Thị Khánh Quy

33.  Cn. Phạm Thị Minh Thúy

34.  Ths. Phạm Thị Thùy Trang

C. Giảng viên kiêm chức

1. Ths. Giang Văn Kịp

2. Ths. Tạ Sĩ An

3. TS.  Phan Thị Hằng Nga

4. TS. Nguyễn Ngọc Thanh

5. Ths. Phan Thanh Giản

6. Cn. Nguyễn Phương Nam

7. Cn. Nguyễn Văn Sậu

D. Giảng viên thỉnh giảng

1. Ths. Phạm Vũ Định

2. Ths. Đặng Thúy Phượng

 3. Cn Nguyễn Thị Thanh Hưng

IV

Các hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt cho người học

 

 

 

Công tác xã hội: Học bổng vượt khó

Hoạt động khoa học: Hướng dẫn sinh viên làm đề tài nghiên cứu

Hoạt động đoàn thể: Đoàn TNCS, Hội sinh viên...

V

Yêu cầu về thái độ học tập của người học

 

 

 

Có ý thức tôn trọng pháp luật, chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của Nhà nước và các quy định của đơn vị công tác;

Làm việc có phương pháp khoa học, có tính tổ chức kỷ luật và trách nhiệm; biết phân tích, giải quyết vấn đề, đúc kết kinh nghiệm, cải tiến công việc được giao;

Có đạo đức nghề nghiệp, yêu ngành, yêu nghề và lối sống lành mạnh;

Có tinh thần cầu tiến, ham học hỏi, đoàn kết và phối hợp, hợp tác, sẵn sàng chia sẽ kinh nghiệm với đồng nghiệp trong công việc và có trách nghiệm với cộng đồng;

Có ý thức tuân thủ các nguyên tắc, chế độ quản lý tài chính, chế độ kế toán tại các doanh nghiệp và đơn vị hành chính sự nghiệp.

VI

Mục tiêu kiến thức, kỹ năng, trình độ ngoại ngữ đạt được

 

 

 

- Có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp.

- Nắm vững các kiến thức cơ bản về lĩnh vực tài chính ngân hàng.

- Thực hiện được các công việc nghiệp vụ, quản lý thường xuyên thuộc lĩnh vực tài chính, ngân hàng.

- Vận dụng kiến thức đã học vào công việc thực tế.

- Có khả năng giao tiếp tiếng Anh thông thường, đạt trình độ tiếng Anh TOEIC 300 hoặc tương đương TOEIC 300 theo chương trình đào tạo tiếng Anh của trường.

VII

Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp ở các trình độ

 

 

 

Sinh viên tốt nghiệp có khả năng đảm nhận các công việc chuyên môn về các lĩnh vực: Tài chính nhà nước, Tài chính doanh nghiệp, Ngân hàng cụ thể như:

- Làm công tác tài chính, kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, thương mại dịch vụ hoặc tại các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kế toán, kiểm toán và các tổ chức kinh tế khác.

- Làm công tác  tài chính, kế toán tại các cơ quan Quản lý nhà nước: Ủy ban nhân dân các cấp, Toà án nhân dân các cấp,  Viện kiểm sát nhân dân các cấp, các Bộ, Sở, Phòng (Ban), các Tổng cục, các Cục thuộc các ngành:Tài chính, Thuế, Kho bạc, Công nghiệp, Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Xây dựng, Thương mại, Du lịch, Giao thông vận tải, …

- Làm công tác tài chính, kế toán tại các đơn vị sự nghiệp thuộc các ngành: giáo dục, y tế, thể dục thể thao, văn hóa xã hội, kinh tế, các cơ quan đoàn thể, các tổ chức xã hội, các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang, …

- Làm việc trong các tổ chức tín dụng, ngân hàng thương mại.


 

Ngành: KẾ TOÁN

TT

NỘI DUNG

BẬC CAO ĐẲNG HỆ CHÍNH QUI

I

Điều kiện tuyển sinh

Là công dân Việt Nam, có đủ sức khỏe, đã tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương, đã trúng tuyển trong kỳ tuyển sinh đại học, cao đẳng hàng năm khối A hoặc khối D1 theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

II

Điều kiện cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục cam kết phục vụ người học (như phòng học, trang thiết bị, thư viện ...)

Trường có 02 cơ sở với tổng diện tích 5,25ha. Tổng diện tích xây dựng gồm:

- Giảng đường: 7.246 m2 với 55 phòng học đạt tiêu chuẩn cho sinh viên học tập.

- Thư viện: 1.520mCó sách, tài liệu cho sinh viên nghiên cứu, trong đó có các tài liêu, giáo trình, sách có liên quan đến chuyên ngành đào tạo cho sinh viên tham khảo; có phòng đọc thoáng, mát. Trường có thư viện điện tử phục vụ công tác nghiên cứu, học tập.

- Ký túc xá: 12.248m2 có 360 phòng

- Nhà thi đấu đa năng: 590m2

- Hồ bơi: 1026,5m2

- Sân vận động, tennis, bóng đá mini: 4.700m2

III

Đội ngũ giảng viên

A. Giảng viên cơ hữu:

1. ThS.Lê Văn Tuấn.

2. ThS.Nguyễn Trọng Toàn.

3. ThS.Bùi Thị Mỹ.

4. ThS.Thái Trần Vân Hạnh.

5. ThS.Ngô Nhật Phương Diễm.

6. CN.Ngô Quảng Biên.

7. CN.Từ Quốc Phong.

8. ThS.Nguyễn Thị Minh Hằng.

9. ThS.Nguyễn Hà Minh Thi.

10. ThS.Phạm Thị Ngọc Dung.

11. ThS.Chu Thị Thương.

12. ThS.Phạm Thị Kim Thanh.

13. ThS.Vương Thị Thanh Nhàn.

14. ThS.Nguyễn Thu Hiền.

15. ThS.Phan Thị Huyền.

16. CN.Mai Thanh Hiền.

17. ThS.Phạm Thị Xuân Thảo.

18. CH Trần Thị Nguyệt Nga.

19. CH.Nguyễn Diên Duẩn.

20.  CH.Nguyễn Thị Bích Nhi.

21.  CH.Nguyễn Thị Nga Dung.

22.  CH.Trương Thị Mỹ Liên.

23.  CN.Trần Hằng Diệu.

24.  CN.Đặng Thị Minh Thu.

25.  CN.Nguyễn Thị Thanh Hiền.

26.  CN Trương Thảo Nghi.

B. Giảng viên giảng dạy môn Cơ bản và Ngoại ngữ

1.  Ths. Nguyễn Thành Cao

2.  Cn. Ngô Thị Duyên

3.  Ths. Nguyễn Võ Tấn Quang

4.  Cn. Nguyễn Thị Hương Thảo

5.  Ths. Nguyễn Minh Vương

6.  Ths. Lê Ngọc Dũng

7.  Ths. Trần Thị Hạ

8.  Ths. Nguyễn Minh Hiền

9.  Cn. Trần Hồ

10. Ths. Đỗ Thị Thanh Huyền

11. Ths. Phạm Thị Tố Lan

12. Ths. Lê Thị Hoài Nghĩa

13.  Ths. Hoàng Thị Mỹ Nhân

14. Ths. Đặng Hữu Sửu

15. Ths. Ngô Quang Thịnh

16. Ths. Mạch Ngọc Thủy

17. Ths. Kiều Hằng Kim Anh

18. Cn. Võ Thị Kim Cúc

19. Ths. Nguyễn Thị Diễm

20. Ths. Đoàn Quang Định

21. Ths. Nguyễn Văn Hân

22. Ths. Nguyễn Thị Hằng

23. Ths. Dương Thị Thu Hiền

24. Ths. Lê Diệu Hiền

25. Ths. Phan Thị Hiền

26. Cn. Đỗ Khoa

27. Cn. Lê Minh Luân

28. Cn. Trần Thúy Quỳnh My

29. Ths. Nguyễn Thị Châu Ngân

30. Ths. Võ Thị Ánh Nguyệt

31. Ths. Lưu Tuyết Nhung

32. Ths. Hoàng Thị Khánh Quy

33. Cn. Phạm Thị Minh Thúy

34. Ths. Phạm Thị Thùy Trang

C. Giảng viên kiêm chức

1. Nguyễn Duy Minh.

D. Một số giảng viên thỉnh giảng

1. ThS. Trần Thị Phương Nga.

2. CN.Cao Thị Phương.

3. ThS.Nguyễn Thị Thu Hường.

4. ThS.Ung Hiển Nhã Thi.

5. ThS.Phan Minh Thùy.

IV

Các hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt cho người học

- Hoạt động ngoại khóa: kỹ năng làm việc nhóm, giao tiếp, thuyết trình… giúp sinh viên ứng dụng khi học những môn chuyên ngành.

- Câu lạc bộ tiếng Anh cho sinh viên.

- Công tác xã hội.

- Hoạt động khoa học

- Hoạt động đoàn thể: Đoàn TNCS, Hội sinh viên...

V

Yêu cầu về thái độ học tập của người học

- Có ý thức tôn trọng pháp luật, chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của Nhà nước và các quy định của đơn vị công tác;

- Làm việc có phương pháp khoa học, có tính tổ chức kỷ luật và trách nhiệm; biết phân tích, giải quyết vấn đề, đúc kết kinh nghiệm, cải tiến công việc được giao;

- Có đạo đức nghề nghiệp, yêu ngành, yêu nghề và lối sống lành mạnh;

- Có tinh thần cầu tiến, ham học hỏi, đoàn kết và phối hợp, hợp tác, sẵn sàng chia sẽ kinh nghiệm với đồng nghiệp trong công việc và có trách nghiệm với cộng đồng;

- Có ý thức tuân thủ các nguyên tắc, chế độ quản lý tài chính, chế độ kế toán tại các doanh nghiệp và đơn vị hành chính sự nghiệp.

VI

Mục tiêu kiến thức, kỹ năng, trình độ ngoại ngữ đạt được

Chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp:

Kiến thức: Sinh viên được nghiên cứu một hệ thống các môn học chuyên ngành nhằm trang bị những kiến thức về lý luận và thực hành cần thiết để thực hiện được vai trò một người làm công tác kế toán tại doanh nghiệp. Cụ thể:

- Hiểu được những nguyên lý căn bản về kế toán, hiểu được những nội dung cơ bản về chuẩn mực kế toán Việt Nam và chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán;

- Hiểu biết hệ thống các văn bản pháp luật, chế độ tài chính liên quan đến hoạt động tài chính, kế toán của doanh nghiệp.

- Nắm vững kiến thức về chế độ kế toán, về phân tích tình hình tài chính và thực hành công tác kế toán của doanh nghiệp.

Kỹ năng:

- Thực hiện công tác kế toán tại doanh nghiệp: Thực hành việc thu thập, xử lý, kiểm tra, lập chứng từ, ghi chép vào sổ kế toán và lập các báo cáo tài chính của doanh nghiệp;

- Giải quyết những vấn đề về nghiệp vụ kế toán trong doanh nghiệp;

- Phân tích, đánh giá tình hình và kết quả tài chính của doanh nghiệp;

- Lập dự toán chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Chuyên ngành Kế toán Hành chính sự nghiệp:

Kiến thức: Sinh viên được nghiên cứu một hệ thống các môn học chuyên ngành nhằm trang bị những kiến thức về lý luận và thực hành cần thiết để thực hiện được vai trò một cán bộ kế toán tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp. Cụ thể:

- Hiểu được những nguyên lý căn bản về kế toán, hiểu được những nội dung cơ bản về chuẩn mực kế toán Việt Nam và chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán;

- Hiểu biết hệ thống các văn bản pháp luật, chế độ tài chính liên quan đến hoạt động tài chính, kế toán của cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp;

- Nắm vững kiến thức về chế độ kế toán, về phân tích tình hình tài chính và thực hành công tác kế toán của cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp.

Kỹ năng:

- Thực hiện công tác kế toán tại cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp: Thực hành việc thu thập, xử lý, kiểm tra, lập chứng từ, ghi chép vào sổ kế toán và lập các báo cáo tài chính của cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp;

- Giải quyết những vấn đề về nghiệp vụ kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp;

- Phân tích, đánh giá tình hình và kết quả tài chính của đơn vị hành chính sự nghiệp;

- Lập dự toán kinh phí và lập báo cáo quyết toán của đơn vị hành chính sự nghiệp.

Trình độ ngoại ngữ và tin học:

- Có khả năng giao tiếp tiếng Anh thông thường, đạt trình độ tiếng Anh TOEIC 300 hoặc tương đương TOEIC 300 theo chương trình đào tạo tiếng Anh của trường.

- Đạt trình độ B về tin học ứng dụng hoặc tương đương.

VII

Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp ở các trình độ

Chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp:

Sinh viên tốt nghiệp ra trường có khả năng đảm nhận các công việc chuyên môn về kế toán, kiểm toán, kinh doanh tại các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, thương mại dịch vụ hoặc tại các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kế toán, kiểm toán và các tổ chức kinh tế khác.

Chuyên ngành Kế toán Hành chính sự nghiệp:

Sinh viên tốt nghiệp có khả năng đảm nhận các công việc chuyên môn về quản lý, về kế toán, kiểm toán tại:

- Các cơ quan quản lý nhà nước: Ủy ban nhân dân các cấp, Toà án nhân dân các cấp,  Viện kiểm sát nhân dân các cấp, Thanh tra nhà nước, …

- Các cơ quan quản lý kinh tế như các Bộ, Sở, Phòng (Ban), các Tổng cục, các Cục thuộc các ngành: Tài chính, Thuế, Kho bạc, Công nghiệp, Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Xây dựng, Thương mại, Du lịch, Giao thông vận tải, …

- Các đơn vị sự nghiệp thuộc các ngành: giáo dục, y tế, thể dục thể thao, văn hóa xã hội, kinh tế.

 - Các cơ quan đoàn thể, các tổ chức xã hội, các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang, …

 

 

Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

 

STT

Nội dung

Cao đẳng chính quy

I

Điều kiện tuyển sinh

Là công dân Việt Nam, có đủ sức khỏe, đã tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương, đã trúng tuyển trong kỳ tuyển sinh đại học, cao đẳng hàng năm khối A hoặc khối D1 theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

II

Điều kiện cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục cam kết phục vụ người học

Trường có 02 cơ sở với tổng diện tích 5,25ha. Tổng diện tích xây dựng gồm:

- Giảng đường: 7.246 m2 với 55 phòng học đạt tiêu chuẩn đi kèm với việc trang bị đồng bộ hệ thống âm thanh, ánh sáng.

- Thư viện: 1.520m2. Thư viện của Trường có đủ sách, báo, tài liệu, giáo trình tham khảo cho sinh viên tự học, tự nghiên cứu. Có phòng đọc thoáng mát, rộng rãi. Có thư viện điện tử phục vụ học tập, nghiên cứu

- Ký túc xá: 12.248m2 có 360 phòng

- Nhà thi đấu đa năng: 590m2

- Hồ bơi: 1026,5m2

- Sân vận động, tennis, bóng đá mini: 4.700m2

-Có 10 phòng máy vi tính phục vụ học tập gồm 413 máy.

-Trang bị đầy đủ Projector cho tất cả các phòng học

III

Đội ngũ giảng viên

A. Giảng viên cơ hữu:

1. Ths. Nguyễn Phú Xuân

2. CH. Phan Văn Chánh

3. Ths. Trần Quốc Tuấn

4. Ths. Huỳnh Trị An

5. Ths. Nguyễn Đông Triều

6. Ths. Nguyễn Ngọc Hạnh

7. Ths. Trần Thị Siêm

8. Ths. Nguyễn Thị Hồng Nguyệt

9. Ths. Nguyễn Thị Diễm Kiều

10. Ths. Đoàn Quang Đồng

11. Ths. Trần Nguyễn Kim Đan

12. Ths. Thái Kim Phong

13. Cn. Huỳnh Văn Trung

14. Ths. Nguyễn Gia Ninh

15. Cn. Nguyễn Thị Thúy

16. Ths. Hồ Thị Thu Hồng

17. Cn. Trịnh Thị Hồng Minh

18. Ths. Lâm Ngọc Thùy

19. Ths. Nguyễn Thị Thoa

20. Cn. Tô Anh Thơ

21. Cn. Hồ Thị Thảo Nguyên

B. Giảng viên giảng dạy môn Cơ bản và Ngoại ngữ

1.  Ths. Nguyễn Thành Cao

2.  Cn. Ngô Thị Duyên

3.  Ths. Nguyễn Võ Tấn Quang

4.  Cn. Nguyễn Thị Hương Thảo

5.  Ths. Nguyễn Minh Vương

6.  Ths. Lê Ngọc Dũng

7.  Ths. Trần Thị Hạ

8.  Ths. Nguyễn Minh Hiền

9.  Cn. Trần Hồ

10. Ths. Đỗ Thị Thanh Huyền

11. Ths. Phạm Thị Tố Lan

12. Ths. Lê Thị Hoài Nghĩa

13.  Ths. Hoàng Thị Mỹ Nhân

14. Ths. Đặng Hữu Sửu

15. Ths. Ngô Quang Thịnh

16. Ths. Mạch Ngọc Thủy

17. Ths. Kiều Hằng Kim Anh

18. Cn. Võ Thị Kim Cúc

19. Ths. Nguyễn Thị Diễm

20. Ths. Đoàn Quang Định

21. Ths. Nguyễn Văn Hân

22. Ths. Nguyễn Thị Hằng

23. Ths. Dương Thị Thu Hiền

24. Ths. Lê Diệu Hiền

25. Ths. Phan Thị Hiền

26. Cn. Đỗ Khoa

27. Cn. Lê Minh Luân

28. Cn. Trần Thúy Quỳnh My

29. Ths. Nguyễn Thị Châu Ngân

30. Ths. Võ Thị Ánh Nguyệt

31. Ths. Lưu Tuyết Nhung

32. Ths. Hoàng Thị Khánh Quy

33. Cn. Phạm Thị Minh Thúy

34. Ths. Phạm Thị Thùy Trang

C. Giảng viên kiêm chức:

1. Ths. Giang Văn Kịp

2. Ths. Lê Ngọc Dũng

3. Ths. Huỳnh Thế Nguyễn

4. Ths. Trương Thành Công

5. Ths. Nguyễn Thanh Hải

6. Ths. Nguyễn Thị Nhiễn

7. TS. Lê Trung Đạo

D. Giảng viên thỉnh giảng:

1. TS. Trương Anh Tuấn

2. TS. Đỗ Phú Trần Tình

3. Ths. Nguyễn Thị Minh Trâm

4. Ths. Đoàn Nam Hải

5. Ths. Lê Minh Thùy

6. Ths. Tạ Kiến Tường

7. Ths. Hà Xuân Cảnh

8. Ths. Phan Thị Kim Phương

9. Ths. Đoàn Ngọc Phúc

10. Ths. Nguyễn Văn An

11. Ths. Nguyễn Văn Hội

12. Ths. Phạm Vũ Định

13. Ths. Võ Hữu Phước

14. Ths. Huỳnh Ngọc Nghĩa

IV

Các hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt cho người học

- Có các chương trình ngoại khóa phong

phú dành cho sinh viên giải trí, rèn luyện kỹ năng mềm, rèn luyện kỹ năng sống.

- Câu lạc bộ tiếng Anh sinh hoạt hàng

tháng…

V

Yêu cầu về thái độ học tập của người học

Nghiêm túc

Năng động

Sáng tạọ

Tích cực tham gia tranh luận tại lớp và nhóm

- Có tinh thần tự học, tự nghiên cứu

VI

Mục tiêu kiến thức, kỹ năng, trình độ ngoại ngữ đạt được

Mục tiêu kiến thức:

Chuyên ngành Quản trị kinh doanh tổng hợp

+ Những vấn đề cơ bản mang tính chất nguyên lý của quản trị cũng như những kiến thức chuyên sâu về quản trị như: quản trị nguồn nhân lực, quản trị tài chính, quản trị sản xuất và tác nghiệp, quản trị chất lượng, quản trị dự án đầu tư …

+ Những kiến thức bổ trợ cho nghề nghiệp như: Đàm phán trong kinh doanh, chiến lược và chính sách kinh doanh …

+ Có kỹ năng thực hành và khả năng giải quyết các vấn đề cơ bản thuộc chức năng quản trị doanh nghiệp

+ Rèn luyện và nâng cao các kỹ năng mềm cho sinh viên như: tư duy sáng tạo, làm việc nhóm, thuyết trình, giao tiếp và thuyết phục người khác, tự nghiên cứu và học tập.

Chuyên ngành Quản trị marketing

+ Những vấn đề cơ bản mang tính chất nguyên lý về Marketing cũng như những kiến thức chuyên sâu về Marketing như: Nghiên cứu Marketing, Quản trị Martketing, Marketing công nghiệp, Marketing thương mại, Marketing dịch vụ …

+ Những kiến thức bổ trợ cho nghề nghiệp như: Quản trị bán hàng, Kỹ thuật quảng cáo, Chiến lược và chính sách kinh doanh …

+ Có kỹ năng thực hành và khả năng giải quyết các vấn đề cơ bản thuộc chức năng quản trị marketing ở doanh nghiệp.

+ Rèn luyện và nâng cao các kỹ năng mềm cho sinh viên như: tư duy sáng tạo, làm việc nhóm, thuyết trình, giao tiếp và thuyết phục người khác, tự nghiên cứu và học tập.

Mục tiêu kỹ năng:

Kỹ năng cứng:

- Soạn thảo các hợp đồng cơ bản như: thương mại, lao động, dân sự; văn bản về quản lý hành chính thông dụng như: báo cáo, quyết định, công văn, tờ trình, biên bản, thông báo; thực hiện được quy trình thành lập doanh nghiệp, khởi sự kinh doanh.

- Có khả năng tham gia đàm phán, thương lượng trong kinh doanh.

- Có khả năng tham gia lập chiến lược và kế hoạch kinh doanh cho doanh nghiệp

- Có khả năng tổ chức, lãnh đạo, điều hành hoạt động của doanh nghiệp với vai trò

của một nhà quản trị cấp cơ sở hoặc cấp trung gian trên tất cả lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp.

Kỹ năng mềm:

- Thực hành tương đối thành thạo các kỹ năng: ứng xử, giao tiếp, thuyết trình, soạn thảo văn bản vào công việc chuyên môn.

- Thực hành tìm kiếm và khai thác các thông tin hữu ích trên Internet.

-  Hiểu biết và thực hành được các phương pháp tự học, tự nghiên cứu.

Mục tiêu ngoại ngữ:

Đạt trình độ tiếng Anh TOEIC 300 hoặc tương đương TOEIC 300 theo chương trình đào tạo của Trường.

VII

Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp

* Chuyên ngành Quản trị kinh doanh tổng hợp

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể đảm nhận các vị trí quản trị cấp trung gian (Middle manager) hoặc cấp cơ sở (First-line manager) về các phần hành như: quản trị nhân sự, quản trị sản xuất, quản trị tài chính, quản trị dự án…tại các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế và có thể tiếp tục học tiếp ở các bậc cao hơn thuộc ngành quản trị kinh doanh.

*Chuyên ngành Quản trị marketing

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể tham gia một số phần hành thuộc các dự án nghiên cứu marketing; đảm nhận vị trí quản trị cấp trung gian (middle manager) hoặc cấp cơ sở (First-line manager) về hoạt động marketing như: tham gia quản trị mạng lưới kênh phân phối, hoạt động quảng cáo…của các doanh nghiệp thuộc tất cả các thành phần kinh tế.

 

Ngành: KINH DOANH THƯƠNG MẠI

TT

NỘI DUNG

BẬC CAO ĐẲNG HỆ CHÍNH QUI

I

Điều kiện tuyển sinh

Học sinh tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương đã trúng tuyển qua kỳ thi tuyển sinh cao

 đẳng hàng năm khối A; D1 theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

II

Điều kiện cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục cam kết phục vụ người học (như phòng học, trang thiết bị, thư viện….

Trường có 02 cơ sở với tổng diện tích 5,25ha. Tổng diện tích xây dựng gồm:

- Giảng đường: 7.246 m2 với 55 phòng học đạt tiêu chuẩn cho sinh viên học tập trong đó được trang bị hệ thống âm thanh, máy tính, Projector

- Thư viện: 1.520m, có đủ sách, tài liệu cho sinh viên nghiên cứu, trong đó có các tài liệu, giáo trình, sách có liên quan đến chuyên ngành đào tạo cho sinh viên tham khảo, có phòng đọc thoáng mát. Trường có thư viện điện tử phục vụ công tác nghiên cứu học tập

- Ký túc xá: 12.248m2 có 360 phòng

- Nhà thi đấu đa năng: 590m2

- Hồ bơi: 1026,5m2

- Sân  tennis, bóng đá mini

III

Đội ngũ giảng viên

Khoa Kinh doanh quốc tế có 13 giảng viên cơ hữu; 02 giảng viên kiêm chức và một số giảng viên thỉnh giảng

A-Giảng viên cơ hữu

1. Ths. Nguyễn Thị Huyền

2. Ths. Lê Thị Ánh Tuyết

3. Ths. Nguyễn Thị Thuỳ Giang

4. Ths. Trần Thị Trà Giang

5. Ths. Bùi Thị Tố Loan

6. Ths. Nguỵ Thị Sao Chi

7. Ths. Nguyễn Thị Huyền

8. Ths. Trần Nguyễn Tú Anh

9. Ths. Nguyễn Trần Khánh Hải

10. Ths. Nguyễn Thị Thuý Duyên

11. CH. Trương Vi Phương

12. CN. Phạm Quốc Cường

13. CN. Nguyễn Quí Thắng

B. Giảng viên giảng dạy môn Cơ bản và Ngoại ngữ

1.  Ths. Nguyễn Thành Cao

2.  Cn. Ngô Thị Duyên

3.  Ths. Nguyễn Võ Tấn Quang

4.  Cn. Nguyễn Thị Hương Thảo

5.  Ths. Nguyễn Minh Vương

6.  Ths. Lê Ngọc Dũng

7.  Ths. Trần Thị Hạ

8.  Ths. Nguyễn Minh Hiền

9.  Cn. Trần Hồ

10. Ths. Đỗ Thị Thanh Huyền

11. Ths. Phạm Thị Tố Lan

12. Ths. Lê Thị Hoài Nghĩa

13.  Ths. Hoàng Thị Mỹ Nhân

14. Ths. Đặng Hữu Sửu

15. Ths. Ngô Quang Thịnh

16. Ths. Mạch Ngọc Thủy

17. Ths. Kiều Hằng Kim Anh

18. Cn. Võ Thị Kim Cúc

19. Ths. Nguyễn Thị Diễm

20. Ths. Đoàn Quang Định

21. Ths. Nguyễn Văn Hân

22. Ths. Nguyễn Thị Hằng

23. Ths. Dương Thị Thu Hiền

24. Ths. Lê Diệu Hiền

25. Ths. Phan Thị Hiền

26. Cn. Đỗ Khoa

27. Cn. Lê Minh Luân

28. Cn. Trần Thúy Quỳnh My

29. Ths. Nguyễn Thị Châu Ngân

30. Ths. Võ Thị Ánh Nguyệt

31. Ths. Lưu Tuyết Nhung

32. Ths. Hoàng Thị Khánh Quy

33. Cn. Phạm Thị Minh Thúy

34. Ths. Phạm Thị Thùy Trang

C- Giảng viên kiêm chức

1. TS. Lê Trung Đạo

2. Ths. Nguyễn Vân Hà

3. Ths. Đàm Đức Tuyền

D- Giảng viên thỉnh giảng

Các thầy/cô là giảng viên các trường Đại học, Cao đẳng và Cán bộ nghiệp vụ có nhiều kinh nghiệm trong ngành Hải quan.

IV

Các hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt cho người học

1. Huấn luyện ngoại khóa các kỹ năng: làm việc nhóm, giao tiếp, thuyết trình… giúp sinh viên ứng dụng khi học những môn chuyên ngành.

2. Tổ chức sinh hoạt Câu lạc bộ tiếng Anh cho sinh viên.

V

Yêu cầu về thái độ học tập của người học

-  Có ý thức tôn trọng pháp luật, chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật củaNhà nước và các quy định của đơn vị công tác;

-  Làm việc có phương pháp khoa học, tính tổ chức kỷ luật và trách nhiệm; biết phân tích, giải quyết vấn đề, đúc kết kinh nghiệm, hình thành khả năng tư duy, sáng tạo, cải tiến công việc được giao;

-  Có đạo đức nghề nghiệp, yêu ngành, yêu nghề và lối sống lành mạnh;

 -  Có tinh thần cầu tiến, ham học hỏi, đoàn kết và phối hợp, hợp tác, sẵn sàng chia sẽ kinh nghiệm với đồng nghiệp trong công việc và có trách nghiệm cộng đồng.

 - Có ý thức trách nhiệm tuân thủ các nguyên tắc, chế độ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp.

VI

Mục tiêu kiến thức, kỹ năng, trình độ ngoại ngữ đạt được.

  1.Mục tiêu kiến thức, kỹ năng

  Đào tạo người học có kiến thức khoa học cơ bản vững vàng, có đủ kiến thức cơ sở của khối ngành kinh tế, kiến thức cơ sở ngành kinh doanh thương mại, kiến thức chuyên ngành kinh doanh xuất nhập khẩu như:

 - Hiểu và vận dụng được những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam để hình thành nhân cách, quan điểm, lý tưởng cuộc sống, ý thức phục vụ nhân dân và phấn đấu, vươn lên trong nghề nghiệp;

- Có kiến thức cơ bản về giáo dục quốc phòng, giáo dục thể chất, để rèn luyện sức khỏe, ý thức quốc phòng toàn dân và trách nhiệm bảo vệ tổ quốc;

- Hiểu, giải thích, vận dụng được những kiến thức cơ bản về pháp luật, luật kinh tế làm cơ cở cho việc  hình thành ý thức pháp luật, chấp hành pháp luật trong cuộc sống và công việc;

- Có kiến thức khoa học xã hội, khoa học tự nhiên phù hợp với chuyên ngành đào tạo

- Ứng dụng những vấn đề cơ bản về kinh tế vi mô, toán cao cấp, toán

kinh tế vào các môn chuyên ngành.

- Ứng dụng những vấn đề cơ bản về nguyên lý thống kê, nguyên lý kế

toán, quản trị học, marketing căn bản…  vào các môn chuyên ngành

- Hiểu và vận dụng được những kiến thức về nghiệp vụ ngoại thương trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu như: phương thức giao dịch mua bán, thanh toán, giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu; phương thức vận tải – bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu để phòng tránh được các rủi ro trong hoạt  động kinh doanh xuất nhập khẩu.

- Hiểu và vận dụng được nghiệp vụ hải quan trong giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu.

 2.  Mục tiêu  kỹ năng:

 Có kỹ năng thực hành nghề nghiệp thành thạo như:

- Có khả năng vận dụng kiến thức nghiệp vụ ngoại thương để tham gia các hoạt động thương lượng, ký kết, thực hiện  hợp đồng mua bán quốc tế

- Có khả năng thực hiện các hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu cho  doanh nghiệp hoạt động kinh doanh XNK hoặc làm dịch vụ giao nhận

 - Thực hành làm việc độc lập và làm việc theo nhóm.

- Thực hành tương đối thành thạo các kỹ năng: ứng xử, giao tiếp, thuyết trình, soạn thảo văn bản vào công việc chuyên môn.

-  Thực hành tìm kiếm và khai thác các thông tin hữu ích trên Internet.

-  Hiểu biết và thực hành được các phương pháp tự học, tự nghiên cứu.

 3. 3. Trình độ ngoại ngữ và tin học:

- Đạt trình độ tiếng Anh tương đương TOEIC 400

- Đạt trình độ tin học tương đương chứng chỉ B.

VII

Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp ở các trình độ

- Sinh viên sau khi tốt nghiệp ngành kinh doanh thương mại có thể trở thành các chuyên viên trong các Công ty kinh doanh xuất nhập khẩu; Công ty giao nhận hàng hóa XNK, Logicstic; Các ngân hàng ở vị trí công việc thanh toán quốc tế.

 

 

Ngành: HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ

TT

NỘI DUNG

BẬC CAO ĐẲNG HỆ CHÍNH QUI

I

Điều kiện tuyển sinh

  Học sinh tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương đã trúng tuyển qua kỳ thi tuyển sinh cao đẳng hàng năm khối A hoặc D1 theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

II

Điều kiện cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục cam kết phục vụ người học

Trường có 02 cơ sở với tổng diện tích 5,25ha. Tổng diện tích xây dựng gồm:

- Giảng đường: 7.246 m2 với 55 phòng

- Thư viện: 1.520m2

- Ký túc xá: 12.248m2 có 360 phòng

- Nhà thi đấu đa năng: 590m2

- Hồ bơi: 1026,5m2

- Sân vận động, tennis, bóng đá mini: 4.700m2

III

Đội ngũ giảng viên

A. Giảng viên cơ hữu:

1. TS. Huỳnh Thị Thu Sương

2. PGS.TS Phan Đình Nguyên

3. ThS. Vũ Thị Thanh Hương

4. TS.GVC Võ Xuân Thể

5. TS. Đoàn Thanh Tịnh

6. ThS Trương Công Minh

7. ThS. Vũ Thị Thu Dung

8. ThS Nguyễn Quyết

9. ThS Nguyễn Bá Thanh

10. ThS Trần Anh Sơn

11. ThS Nguyễn Huy Khang

12. ThS Phạm Việt Huy

13. ThS Lê Thị Ngọc Hạnh

14. ThS Nguyễn Thị Hồng Vân

15. ThS Phan Trí Kiên

16. ThS Nguyễn Quốc Thanh

17. ThS Huỳnh Ngọc Thành Trung

18. ThS Lê Thị Kim Thoa

19. ThS Nguyễn Thanh Bình  

20. CN Bùi Mạnh Trường

21. CH Đinh Nguyễn Thúy Nguyệt

22. CN Hứa Nguyễn Thùy An

23. CN Võ Duy Khái

B. Giảng viên giảng dạy môn Cơ bản và Ngoại ngữ

1. Ths. Nguyễn Thành Cao

2.  Cn. Ngô Thị Duyên

3.  Ths. Nguyễn Võ Tấn Quang

4.  Cn. Nguyễn Thị Hương Thảo

5.  Ths. Nguyễn Minh Vương

6.  Ths. Lê Ngọc Dũng

7.  Ths. Trần Thị Hạ

8.  Ths. Nguyễn Minh Hiền

9.  Cn. Trần Hồ

10. Ths. Đỗ Thị Thanh Huyền

11. Ths. Phạm Thị Tố Lan

12. Ths. Lê Thị Hoài Nghĩa

13.  Ths. Hoàng Thị Mỹ Nhân

14. Ths. Đặng Hữu Sửu

15. Ths. Ngô Quang Thịnh

16. Ths. Mạch Ngọc Thủy

17. Ths. Kiều Hằng Kim Anh

18. Cn. Võ Thị Kim Cúc

19. Ths. Nguyễn Thị Diễm

20. Ths. Đoàn Quang Định

21. Ths. Nguyễn Văn Hân

22. Ths. Nguyễn Thị Hằng

23. Ths. Dương Thị Thu Hiền

24. Ths. Lê Diệu Hiền

25. Ths. Phan Thị Hiền

26. Cn. Đỗ Khoa

27. Cn. Lê Minh Luân

28. Cn. Trần Thúy Quỳnh My

29. Ths. Nguyễn Thị Châu Ngân

30. Ths. Võ Thị Ánh Nguyệt

31. Ths. Lưu Tuyết Nhung

32. Ths. Hoàng Thị Khánh Quy

33. Cn. Phạm Thị Minh Thúy

34. Ths. Phạm Thị Thùy Trang

C. Giảng viên kiêm chức:

1. ThS Trương Thành Công

2. ThS Huỳnh Thế Nguyễn

3. CN Nguyễn Chí Đạt

D. Giảng viên thỉnh giảng: (Xem chi tiết trong Danh sách Giảng viên thỉnh giảng )

IV

Các hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt cho người học

1. Huấn luyện ngoại khóa các kỹ năng: làm việc nhóm, giao tiếp, thuyết trình… giúp sinh viên ứng dụng khi học những môn chuyên ngành.

2. Tổ chức sinh hoạt Câu lạc bộ học thuật MIS

  Câu lạc bộ tiếng Anh cho sinh viên

V

Yêu cầu về thái độ học tập của người học

- Có ý thức tôn trọng pháp luật, chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của Nhà nước và các quy định của đơn vị công tác;

- Làm việc có phương pháp khoa học, tính tổ chức kỷ luật và trách nhiệm; biết phân tích, giải quyết vấn đề, đúc kết kinh nghiệm, hình thành khả năng tư duy, sang tạo, cải tiến công việc được giao;

- Có đạo đức nghề nghiệp, yêu ngành, yêu nghề và lối sống lành mạnh;

- Tinh thần cầu tiến, ham học, đoàn kết và phối hợp, hợp tác, sẵn sàng chia sẽ kinh nghiệm với đồng nghiệp trong công việc và có trách nghiệm cộng đồng;

- Có ý thức trách nhiệm tuân thủ các nguyên tắc, chế độ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp, các đơn vị sự nghiệp, cơ quan hành chính, các Ngân hàng;

VI

Mục tiêu kiến thức, kỹ năng, trình độ ngoại ngữ đạt được

A.  Kiến thức, Kỹ năng:

Sinh viên ngành HTTTQL, chuyên ngành tin học quản lý được nghiên cứu một hệ thống các học phần từ cơ sở ngành đến chuyên ngành nhằm trang bị những kiến thức về lý luận và thực hành cần thiết để thực hiện được vai trò một tác nghiệp viên về công nghệ thông tin theo yêu cầu của Chương trình khung

ngành Hệ thống thông tin Quản lý bậc cao đẳng của Bộ Giáo dục & Đào tạo. Cụ thể:

 - Hiểu và thực hành được những công việc cơ bản về thiết kế, thao tác và quản lý các cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu;

- Hiểu và thực hành được những công việc cơ bản về kỹ thuật lập trình (Dot Net), cấu trúc dữ liệu và giải thuật. Từ đó có thể thiết kế và viết các chương trình con về quản lý như quản lý bán hàng, quản lý sinh viên, theo dõi và tính lương công nhân viên cho các tổ chức có quy mô vừa và nhỏ, thiết kế và tư vấn xây dựng các website;

- Hiểu và thực hành được những công việc cơ bản về lập trình  hướng đối tượng, hệ điều hành, mạng máy tính. Từng bước thao tác và triển khai được các hoạt động tại các tổ chức bằng công cụ công nghệ thông tin;

- Hiểu và vận dụng được các kiến thức chuyên ngành phù hợp với nhu cầu xã hội về khối ngành hệ thống thông tin quản lý; phân tích, thiết kế và phát triển hệ thống thông tin quản lý đặc biệt là phát triển các hệ thống thông tin trong lĩnh vực kế toán, tài chính, quản trị kinh doanh cho các tổ chức có quy mô vừa và nhỏ.

B.  Trình độ ngoại ngữ và tin học:

- Đạt trình độ tiếng Anh tương đương TOEIC 300

- Đạt trình độ tin học tương đương chứng chỉ B.

VII

Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp ở các trình độ

Sinh viên tốt nghiệp ngành HTTTQL có thể làm việc trong các tổ chức có quy mô vừa và nhỏ với các công việc: Quản lý hệ thống dữ liệu, quản trị thông tin và công nghệ, phát triển hệ thống thông tin, phát triển phần mềm ứng dụng quản lý, tổ chức và quản trị hệ thống mạng trong các tổ chức có quy mô vừa và nhỏ;

 

20131213032126_cldt.doc
Các tin khác
Liên Kết