Thông tin chi tiết
Chất lượng
(15/07/2010)
THÔNG BÁO
Công khai đào tạo năm 2013

TT

 

 

Ngành

 

 

Khóa học/

Năm

tốt nghiệp

Số

sinh viên nhập học

Số

sinh viên

tốt nghiệp

Phân loại tốt nghiệp (%)

Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm sau 01 năm ra trường

 

Loại

xuất

sắc

Loại giỏi

Loại

k

1

Tài chính – Ngân hàng

C9 - 2012

361

291

0

9

141

80,6%

2

Kế toán

663

592

0

9

292

70,8%

3

Quản trị kinh doanh

338

262

0

1

87

69,2%

4

Hệ thống thông tin quản lý

57

43

0

0

8

54,5%

5

Kinh doanh quốc tế

196

163

0

3

88

78,8%


THÔNG BÁO
Công khai đào tạo năm 2012

TT

 

 

Ngành

 

 

Khóa học/

Năm

tốt nghiệp

Số

sinh viên nhập học

Số

sinh viên

tốt nghiệp

Phân loại tốt nghiệp (%)

Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm sau 03 tháng ra trường

 

Loại

xuất

sắc

Loại giỏi

Loại

k

1

Tài chính – Ngân hàng

C9 - 2012

361

266

0

9

140

39.13

2

Kế toán

663

556

0

9

291

48.28

3

Quản trị kinh doanh

338

213

0

1

86

43.60

4

Hệ thống thông tin quản lý

57

30

0

0

8

44.44

5

Kinh doanh quốc tế

196

145

0

3

87

46.67



Công khai cam kết chất lượng đào tạo năm học 2013-2014
(Kèm theo Công văn số 253/QLĐT ngày 29/11/2013của Hiệu trưởng trường cao đẳng Tài chính – Hải quan)
-------------------------------
Ngành:  TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

STT

Nội dung

Cao đẳng chính quy

I

Điều kiện tuyển sinh

Là công dân Việt Nam, có đủ sức khỏe, đã tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương, đã trúng tuyển trong kỳ tuyển sinh đại học, cao đẳng hàng năm khối A hoặc khối D1 theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

II

Điều kiện cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục cam kết phục vụ người học

- Trường có 65 phòng học đạt tiêu chuẩn đi kèm với việc trang bị đồng bộ hệ thống âm thanh, ánh sáng.

- Có 11 phòng máy vi tính phục vụ học tập.

- Trang bị Projector cho tất cả các phòng học

- Thư viện và thư viện điện tử của Trường có đủ sách, báo, tài liệu, giáo trình tham khảo cho sinh viên tự học, tự nghiên cứu. Phòng đọc thoáng mát, rộng rãi.

- Ký túc xá trong khuôn viên trường.

III

Đội ngũ giảng viên

 

Theo Bảng Danh sách Giảng viên cơ hữu (**)

IV

Các hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt cho người học

Kỹ năng mềm:

+ Thực hành làm việc độc lập và làm việc theo nhóm;

 + Thực hành tương đối thành thạo các kỹ năng: ứng xử, giao tiếp, thuyết trình, soạn thảo văn bản vào công việc chuyên môn;

 + Thực hành tìm kiếm và khai thác các thông tin hữu ích trên Internet;

 +  Hiểu biết và thực hành được các phương pháp tự học, tự nghiên cứu.

V

Yêu cầu về thái độ học tập của người học

- Có ý thức tôn trọng pháp luật, chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật Nhà nước và các quy định của đơn vị công tác

- Làm việc có phương pháp khoa học, tính tổ chức kỷ luật và trách nhiệm; biết phân tích, giải quyết vấn đề, đúc kết kinh nghiệm, hình thành khả năng tư duy, sáng tạo, cải tiến công việc được giao.

- Có đạo đức nghề nghiệp, yêu ngành, yêu nghề và lối sống lành mạnh.

- Có tinh thần cầu tiến, ham học hỏi, đoàn kết và phối hợp, hợp tác, sẵn sàng chia  sẽ kinh nghiệm với đồng nghiệp trong công việc và có trách nghiệm cộng đồng.

- Có ý thức tuân thủ nguyên tắc, chế độ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp, các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp, các ngân hàng, các đơn vị kinh doanh tiền tệ.

VI

Mục tiêu kiến thức, kỹ năng, trình độ ngoại ngữ đạt được

- Kiến thức chuyên môn: nắm vững những kiến thức cơ bản về pháp luật, phân tích dữ liệu về tài chính - ngân hàng, đầu tư tài chính, thị trường tài chính, tài chính quốc tế, nghiệp vụ quản lý thuế, ứng dụng tin học vào ngành tài chính – ngân hàng.

- Kỹ năng thực hành: có khả năng thành thạo các kỹ năng và nghiệp vụ trong lĩnh vực chuyên môn; có khả năng tự học tập để thích ứng với môi trường làm việc trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế;

- Trình độ ngoại ngữ, tin học: Đạt trình độ tiếng Anh tương đương TOEIC 300 và chứng chỉ B tin học ứng dụng hoặc tương đương.

VII

Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp

- Chuyên ngành tài chính doanh nghiệp:

             Tốt nghiệp ra trường Sinh viên có khả năng tự tiếp tục học tập, tự nghiên cứu và học nâng cao ở bậc Đại học liên thông, Ngành Tài chính – Ngân hàng, chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp. Hoặc có thể làm việc tại các Phòng Tài chính-Kế toán của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, thương mại - dịch vụ, Công ty Kiểm toán, Quỹ đầu tư, Công ty Chứng khoán, các đơn vị, tổ chức kinh tế thuộc mọi thành phần kinh tế về công tác quản lý tài chính và kế toán.

- Chuyên ngành tài chính nhà nước:

Tốt nghiệp ra trường Sinh viên có khả năng tự tiếp tục học tập, tự nghiên cứu và học nâng cao ở bậc Đại học liên thông, Ngành Tài chính – Ngân hàng, chuyên ngành Tài chính Nhà nước. Hoặc có thể làm việc tại các phòng tài chính quận, huyện; Các Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp; Tòa án nhân dân các cấp, Viện Kiểm sát nhân dân các cấp; Thanh tra Nhà nước; Các Bộ, Sở, Phòng, Ban; Các Tổng cục, các Cục thuộc các ngành: Tài chính, Thuế, Kho bạc, Công nghiệp, Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Xây dựng, Thương mại, Du lịch, Giao thông vận tải; Các cơ quan đoàn thể: Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên, Hiệp hội, các đơn vị thuộc hoạt động quốc phòng, các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang, an ninh- xã hội; Các đơn vị sự nghiệp thuộc các ngành: giáo dục, y tế, thể dục thể thao, văn hóa xã hội, kinh tế,…

-Chuyên ngành kinh doanh ngân hàng:

Tốt nghiệp ra trường Sinh viên có khả năng tự tiếp tục học tập, tự nghiên cứu và học nâng cao ở bậc Đại học liên thông, Ngành Tài chính – Ngân hàng, chuyên ngành Ngân hàng. Hoặc có thể đảm nhận các công việc trong lãnh vực ngân hàng, thanh toán, đầu tư, các doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, công ty chứng khoán,…

(**) Danh sách giảng viên cơ hữu của Khoa Tài chính

STT

HỌ VÀ TÊN

HỌC VỊ

MÔN GIẢNG

GHI CHÚ

01

Đặng Thúy Phượng

Thạc Sỹ

- Tài chính doanh nghiệp

- Tài chính-Tiền tệ

- Tài chính học

 

02

Trần Phạm Trác

Thạc Sỹ

- Tài chính doanh nghiệp

- Tiền tệ-Ngân hàng

- Toán Tài chính

 

03

Phạm Duy Linh

Thạc Sỹ

- Tài chính Hành chính sự nghiệp

- Thuế

 

04

Hà Thị Ngọc Hương

Cử nhân

- Tài chính học

- Tài chính doanh nghiệp

- Tài chính-Tiền tệ

 

05

Phạm Thị Bích Thủy

Thạc Sỹ

- Quản lý tài chính Nhà nước

- Nghiệp vụ quản lý kho bạc

- Tài chính Hành chính sự nghiệp

 

06

Trần Thị Diện

Thạc Sỹ

(NCS)

- Tài chính doanh nghiệp

-  Tài chính quốc tế

- Toán Tài chính

 

07

Phạm Quỳnh Châu

Thạc Sỹ

(NCS)

- Tiền tệ-Ngân hàng

- Nghiệp vụ Ngân hàng trung ương

- Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại

- Thị trường chứng khoán

 

08

Nguyễn Vũ Thân

Cử nhân

- Tiền tệ-Ngân hàng

- Đầu tư chứng khoán

- Tài chính- Tiền tệ

 

09

Nguyễn Lê Hà Thanh Na

Thạc Sỹ

- Tài chính Hành chính sự nghiệp

- Thuế

 

10

Nguyễn Bằng Phi

Cử nhân

- Ứng dụng tin học ngành TC-NH

-          -Toán tài chính

-          - Tài chính học

 

11

Nguyễn Thị Hoa

Thạc Sỹ

- Tài chính doanh nghiệp

- Tài chính quốc tế

 

12

Nguyễn Đình An

Cử nhân

- Đầu tư chứng khoán

- Thị trường tài chính

- Thị trường chứng khoán

 

13

Tô Thị Hồng Gấm

Thạc Sỹ

-   Thẩm định TDNH

-   Nghiệp vụ NHTW

-   Tiền tệ ngân hàng

 

14

Nguyễn Thị Mỹ Linh

Thạc Sỹ

- Tiền tệ-Ngân hàng

- Quản trị ngân hàng TM

- Tài chính- Tiền tệ

 

15

Lê Thị Mai Hương

Thạc Sỹ

-Tài chính học

-Tài chính quốc tế

- Tài chính doanh nghiệp

 

16

Nguyễn Thị Ngọc Loan

Thạc Sỹ

- Tiền tệ-Ngân hàng

- Nghiệp vụ Ngân hàng TM

- Thị trường chứng khoán

- Thị trường tài chính

 

17

Phan Thị Thanh Lâm

Thạc Sỹ

- Nghiệp vụ Ngân hàng TM

-    Thẩm định TDNH

 

18

Bùi Kim Tú

Cử nhân

- Thuế

- Tài chính Hành chính sự nghiệp

 

19

Vũ Thị Tươi

Thạc Sỹ

- Thị trường chứng khoán

- Thị trường tài chính

 

20

Phạm Thị Quỳnh Nga

Thạc Sỹ

- Nghiệp vụ Ngân hàng TM

- Quản trị ngân hàng TM

 

21

Trần thị Phương Thanh

GV tập sự

-   Dự kiến giảng: Nghiệp vụ NHTW

 


Ngành:  KẾ TOÁN

STT

Nội dung

Cao đẳng chính quy

I

Điều kiện tuyển sinh

Là công dân Việt Nam, có đủ sức khỏe, đã tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương, đã trúng tuyển trong kỳ tuyển sinh đại học, cao đẳng hàng năm khối A hoặc khối D1 theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

II

Điều kiện cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục cam kết phục vụ người học

- Trường có 65 phòng học đạt tiêu chuẩn đi kèm với việc trang bị đồng bộ hệ thống âm thanh, ánh sáng.

- Có 11 phòng máy vi tính phục vụ học tập.

- Trang bị Projector cho tất cả các phòng học

- Thư viện và thư viện điện tử của Trường có đủ sách, báo, tài liệu, giáo trình tham khảo cho sinh viên tự học, tự nghiên cứu. Phòng đọc thoáng mát, rộng rãi.

- Ký túc xá trong khuôn viên trường.

III

Đội ngũ giảng viên

Gồm các giảng viên có trình độ từ Thạc sĩ trở lên, có trình độ chuyên môn, nhiệt tình, yêu ngành yêu nghề:

* Giảng viên cơ hữu:

1. Phạm Thị Tố Lan                         Thạc sĩ

2. Đặng Hữu Sửu                             Thạc sĩ    

3. Trần Hồ                                        Cử nhân 

4. Mạch Ngọc Thủy                         Thạc sĩ

5. Nguyễn Minh Hiền                       Thạc sĩ

6. Ngô Quang Thịnh                         Thạc sĩ

7. Đỗ Thị Thanh Huyền                    Thạc sĩ

8. Hoàng Thị Mỹ Nhân                     Thạc sĩ

10. Lê Thị Hoài Nghĩa                      Cử nhân

11. Kinh Thị Thuyết                          Thạc sĩ

12. Nguyễn Huỳnh Anh Như            Thạc sĩ

13. Nguyễn Thành Cao                     Thạc sĩ

14. Nguyễn Võ Tấn Quang               Cử nhân

15. Nguyễn Minh Vương                 Thạc sĩ

16. Phạm Việt Huy                          Thạc sĩ

17. Nguyễn Quyết                            Thạc sĩ

18. Trần Văn Bình                            Thạc sĩ

19. Hồ Thị Thanh Trúc                     Cử nhân

20. Nguyễn Thị Hương Thảo            Cử nhân

21. Ngô Thị Duyên                           Cử nhân

22. Nguyễn Bá Thanh                       Thạc sĩ

23. Huỳnh Thị Thu Sương                Tiến sĩ

24. Phan Đình Nguyên                    PGS Tiến sĩ

25. Lê Thị Ngọc Hạnh                      Cử nhân

26. Nguyễn Thị Hồng Vân              Cử nhân

27. Đinh Nguyễn Thúy Nguyệt       Cử nhân

28. Phan Trí Kiên                            Cử nhân

29. Đặng Thúy Phượng                   Thạc sĩ

30. Trần Phạm Trác                         Thạc sĩ

31. Nguyễn Vũ Thân                       Thạc sĩ

32. Nguyễn Lê Hà Thanh Na          Cử nhân

33. Trần Thị Diện                            Thạc sĩ

34. Lê Thị Mai Hương                     Thạc sĩ

35. Phạm Duy Linh                          Thạc sĩ

36. Phạm Thị Bích Thủy                  Thạc sĩ

37. Nguyễn Trọng Toàn                   Thạc sĩ

38. Lê Văn Tuấn                              Thạc sĩ

39. Từ Quốc Phong                          Cử nhân

40. Trần Thị Phương Nga                Thạc sĩ

41. Nguyễn Thu Hiền                      Thạc sĩ

42. Ngô Nhật Phương Diễm            Thạc sĩ

43. Bùi Thị Mỹ                                Thạc sĩ

44. Đào Thị Nguyệt Hằng               Thạc sĩ

45. Thái Trần Vân Hạnh                  Thạc sĩ

46. Ngô Quảng Biên                        Thạc sĩ

47. Nguyễn Thị Minh Hằng             Thạc sĩ

48. Nguyễn Thị Châu Ngân             Thạc sĩ

49. Lê Minh Luân                            Cử nhân

50. Đoàn Quang Định                      Cử nhân

51. Lê Diệu Hiền                             Thạc sĩ

52. Phạm Thị Thùy Trang               Thạc sĩ

53. Dương Thị Thu Huyền              Thạc sĩ

54. Hoàng Thị Khánh Qui               Thạc sĩ

55. Võ Thị Ánh Nguyệt                   Thạc sĩ

56. Phan Thị Hiền                            Thạc sĩ

57. Nguyễn Văn Hân                       Thạc sĩ

58. Nguyễn Phú Xuân                      Thạc sĩ

59. Phan Văn Chánh                        Cao học

60. Trần Quốc Tuấn                         Thạc sĩ

61. Huỳnh Trị An                            Thạc sĩ

62. Nguyễn Đông Triều                   Thạc sĩ

63.  Nguyễn Ngọc Hạnh                  Thạc sĩ

64. Trần Thị Siêm                           Cử nhân

65. Nguyễn Thị Hồng Nguyệt         Thạc sĩ

66. Nguyễn Thị Diễm Kiều             Thạc sĩ

67. Đoàn Quang Đồng                     Thạc sĩ

68. Trần Nguyễn Kim Đan              Thạc sĩ

69. Thái Kim Phong                         Thạc sĩ

70. Doãn Văn Dũng                         Tiến sĩ

71. Huỳnh Văn Trung                      Cử nhân

72. Nguyễn Gia Ninh                       Thạc sĩ

73. Nguyễn Thị Thúy                      Cử nhân

74. Hồ Thị Thu Hồng                      Thạc sĩ

75. Trịnh Thị Hồng Minh                Cử nhân

76. Lâm Ngọc Thùy                        Thạc sĩ

77. Nguyễn Thị Thoa                      Cử nhân

78. Tô Anh Thơ                               Cử nhân

79. Hồ Thị Thảo Nguyên                 Cử nhân

80. Huỳnh Ngọc Thành Trung         Thạc sĩ

81. Lê Thị Kim Thoa                       Cử nhân

82. Bùi Mạnh Trường                      Cử nhân

83. Hứa Nguyễn Thùy An               Cử nhân

84. Nguyễn Quốc Thanh                 Thạc sĩ

85. Vũ Thị Thanh Hương                Thạc sĩ

86. Nguyễn Huy Khang                  Thạc sĩ

87. Trần Anh Sơn                            Thạc sĩ

88. Võ Xuân Thể                             Thạc sĩ

89. Võ Duy Khái                             Cử nhân

90. Nguyễn Bằng Phi                      Cử nhân

91. Nguyễn Diên Duẩn                    Cử nhân

92. Nguyễn Thị Huyền                    Thạc sĩ

93. Bùi Thị Tố Loan                        Thạc sĩ

94. Ngụy Thị Sao Chi                      Thạc sĩ

* Giảng viên kiêm chức:

1. Nguyễn Duy Minh                       Cao học

2. Lê Ngọc Dũng                              Thạc sĩ

3. Huỳnh Thế Nguyễn                      Thạc sĩ

4. Nguyễn Thanh Hải                       Thạc sĩ

6. Nguyễn Phương Nam                   Cử nhân

IV

Các hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt cho người học

-    Có các chương trình ngoại khóa phong phú dành cho sinh viên giải trí, rèn luyện kỹ năng mềm, rèn luyện kỹ năng sống.

-    Câu lạc bộ tiếng Anh sinh hoạt hàng tháng

V

Yêu cầu về thái độ học tập của người học

-    Có ý thức tôn trọng pháp luật, chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của Nhà nước và các quy định của nhà trường về sinh hoạt, học tập;

-    Học tập nghiêm túc, có phương pháp khoa học;

-    Có ý thức tổ chức kỷ luật và trách nhiệm trong sinh hoạt, học tập;

-    Có đạo đức nghề nghiệp, yêu ngành, yêu nghề, có lối sống lành mạnh.

VI

Mục tiêu kiến thức, kỹ năng, trình độ ngoại ngữ đạt được

1.        Kiến thức:

-    Nắm được những nguyên lý căn bản về kế toán, hiểu được nội dung cơ bản về chuẩn mực kế toán Việt Nam và chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán;

-    Hiểu biết hệ thống các văn bản pháp luật, chế độ tài chính liên quan đến hoạt động tài chính kế toán của đơn vị công tác;

-    Nắm vững kiến thức về chế độ kế toán, về phân tích tình hình tài chính và thực hành công tác kế toán của đơn vị công tác.

2.        Kỹ năng:

-    Thực hiện công tác kế toán tại đơn vị: Thực hành việc thu thập, xử lý, kiểm tra, lập chứng từ, ghi chép vào sổ kế toán và lập các báo cáo tài chính của đơn vị công tác;

-    Giải quyết những vấn đề về nghiệp vụ kế toán của đơn vị công tác;

-    Phân tích, đánh giá tình hình tài chính của đơn vị công tác;

3.        Trình độ ngoại ngữ:

-    Đạt trình độ tiếng Anh TOEIC 300 hoặc tương đương TOEIC 300 theo chương trình đào tạo của trường.

-    Đạt trình độ B tin học ứng dụng hoặc tương đương theo chương trình đào tạo của trường.

VII

Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp

1.     Chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp:

Sinh viên tốt nghiệp ra trường có khả năng đảm nhận các công việc chuyên môn về kế toán, kiểm toán, kinh doanh tại các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, thương mại dịch vụ hoặc tại các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kế toán, kiểm toán và các tổ chức kinh tế khác.

2.     Chuyên ngành Kế toán Hành chính sự nghiệp:

-    Các cơ quan Quản lý nhà nước: Ủy ban nhân dân các cấp, Toà án nhân dân các cấp, Viện kiểm sát nhân dân các cấp, Thanh tra nhà nước, …

-    Các cơ quan quản lý kinh tế như các Bộ, Sở, Phòng (Ban), các Tổng cục, các Cục thuộc các ngành: Tài chính, Thuế, Kho bạc, Công nghiệp, Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Xây dựng, Thương mại, Du lịch, Giao thông vận tải, …

-    Các đơn vị sự nghiệp thuộc các ngành: giáo dục, y tế, thể dục thể thao, văn hóa xã hội, kinh tế …

-    Các cơ quan đoàn thể, các tổ chức xã hội, các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang,  …

 


Ngành:  QUẢN TRỊ KINH DOANH

STT

Nội dung

Cao đẳng chính quy

I

Điều kiện tuyển sinh

Là công dân Việt Nam, có đủ sức khỏe, đã tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương, đã trúng tuyển trong kỳ tuyển sinh đại học, cao đẳng hàng năm khối A hoặc khối D1 theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

II

Điều kiện cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục cam kết phục vụ người học

- Trường có 65 phòng học đạt tiêu chuẩn đi kèm với việc trang bị đồng bộ hệ thống âm thanh, ánh sáng.

- Có 11 phòng máy vi tính phục vụ học tập.

- Trang bị Projector cho tất cả các phòng học

- Thư viện và thư viện điện tử của Trường có đủ sách, báo, tài liệu, giáo trình tham khảo cho sinh viên tự học, tự nghiên cứu. Phòng đọc thoáng mát, rộng rãi.

- Ký túc xá trong khuôn viên trường.

III

Đội ngũ giảng viên

* Giảng viên cơ hữu:

1. Phạm Thị Tố Lan                         Thạc sĩ

2. Đặng Hữu Sửu                             Thạc sĩ     

3. Trần Hồ                                        Cử nhân 

4. Mạch Ngọc Thủy                         Thạc sĩ

5. Nguyễn Minh Hiền                       Thạc sĩ

6. Ngô Quang Thịnh                         Thạc sĩ

7. Đỗ Thị Thanh Huyền                    Thạc sĩ

8. Hoàng Thị Mỹ Nhân                     Thạc sĩ

10. Lê Thị Hoài Nghĩa                      Cử nhân

11. Kinh Thị Thuyết                          Thạc sĩ

12. Nguyễn Huỳnh Anh Như            Thạc sĩ

13. Nguyễn Thành Cao                     Thạc sĩ

14. Nguyễn Võ Tấn Quang               Cử nhân

15. Nguyễn Minh Vương                 Thạc sĩ

16. Phạm Việt Huy                          Thạc sĩ

17. Nguyễn Quyết                            Thạc sĩ

18. Trần Văn Bình                            Thạc sĩ

19. Hồ Thị Thanh Trúc                     Cử nhân

20. Nguyễn Thị Hương Thảo            Cử nhân

21. Ngô Thị Duyên                           Cử nhân

22. Nguyễn Bá Thanh                       Thạc sĩ

23. Huỳnh Thị Thu Sương                Tiến sĩ

24. Phan Đình Nguyên                    PGS Tiến sĩ

25. Lê Thị Ngọc Hạnh                      Cử nhân

26. Nguyễn Thị Hồng Vân              Cử nhân

27. Đinh Nguyễn Thúy Nguyệt       Cử nhân

28. Phan Trí Kiên                            Cử nhân

29. Đặng Thúy Phượng                   Thạc sĩ

30. Trần Phạm Trác                         Thạc sĩ

31. Nguyễn Vũ Thân                       Thạc sĩ

32. Nguyễn Lê Hà Thanh Na          Cử nhân

33. Trần Thị Diện                            Thạc sĩ

34. Lê Thị Mai Hương                     Thạc sĩ

35. Phạm Duy Linh                          Thạc sĩ

36. Phạm Thị Bích Thủy                  Thạc sĩ

37. Nguyễn Trọng Toàn                   Thạc sĩ

38. Lê Văn Tuấn                              Thạc sĩ

39. Từ Quốc Phong                          Cử nhân

40. Trần Thị Phương Nga                Thạc sĩ

41. Nguyễn Thu Hiền                      Thạc sĩ

42. Ngô Nhật Phương Diễm            Thạc sĩ

43. Bùi Thị Mỹ                                Thạc sĩ

44. Đào Thị Nguyệt Hằng               Thạc sĩ

45. Thái Trần Vân Hạnh                  Thạc sĩ

46. Ngô Quảng Biên                        Thạc sĩ

47. Nguyễn Thị Minh Hằng             Thạc sĩ

48. Nguyễn Thị Châu Ngân             Thạc sĩ

49. Lê Minh Luân                            Cử nhân

50. Đoàn Quang Định                      Cử nhân

51. Lê Diệu Hiền                             Thạc sĩ

52. Phạm Thị Thùy Trang               Thạc sĩ

53. Dương Thị Thu Huyền              Thạc sĩ

54. Hoàng Thị Khánh Qui               Thạc sĩ

55. Võ Thị Ánh Nguyệt                   Thạc sĩ

56. Phan Thị Hiền                            Thạc sĩ

57. Nguyễn Văn Hân                       Thạc sĩ

58. Nguyễn Phú Xuân                      Thạc sĩ

59. Phan Văn Chánh                        Cao học

60. Trần Quốc Tuấn                         Thạc sĩ

61. Huỳnh Trị An                            Thạc sĩ

62. Nguyễn Đông Triều                   Thạc sĩ

63.  Nguyễn Ngọc Hạnh                  Thạc sĩ

64. Trần Thị Siêm                           Cử nhân

65. Nguyễn Thị Hồng Nguyệt         Thạc sĩ

66. Nguyễn Thị Diễm Kiều             Thạc sĩ

67. Đoàn Quang Đồng                     Thạc sĩ

68. Trần Nguyễn Kim Đan              Thạc sĩ

69. Thái Kim Phong                         Thạc sĩ

70. Doãn Văn Dũng                         Tiến sĩ

71. Huỳnh Văn Trung                      Cử nhân

72. Nguyễn Gia Ninh                       Thạc sĩ

73. Nguyễn Thị Thúy                      Cử nhân

74. Hồ Thị Thu Hồng                      Thạc sĩ

75. Trịnh Thị Hồng Minh                Cử nhân

76. Lâm Ngọc Thùy                        Thạc sĩ

77. Nguyễn Thị Thoa                      Cử nhân

78. Tô Anh Thơ                               Cử nhân

79. Hồ Thị Thảo Nguyên                 Cử nhân

80. Huỳnh Ngọc Thành Trung         Thạc sĩ

81. Lê Thị Kim Thoa                       Cử nhân

82. Bùi Mạnh Trường                      Cử nhân

83. Hứa Nguyễn Thùy An               Cử nhân

84. Nguyễn Quốc Thanh                 Thạc sĩ

85. Vũ Thị Thanh Hương                Thạc sĩ

86. Nguyễn Huy Khang                  Thạc sĩ

87. Trần Anh Sơn                            Thạc sĩ

88. Võ Xuân Thể                             Thạc sĩ

89. Võ Duy Khái                             Cử nhân

90. Nguyễn Bằng Phi                      Cử nhân

91. Nguyễn Diên Duẩn                    Cử nhân

92. Nguyễn Thị Huyền                    Thạc sĩ

93. Bùi Thị Tố Loan                        Thạc sĩ

94. Ngụy Thị Sao Chi                      Thạc sĩ

* Giảng viên kiêm chức:

1. Giang Văn Kịp                             Thạc sĩ

2. Lê Ngọc Dũng                              Thạc sĩ

3. Huỳnh Thế Nguyễn                      Thạc sĩ

4. Trương Thành Công                     Thạc sĩ

5. Nguyễn Thanh Hải                       Thạc sĩ

6. Nguyễn Thị Nhiễn                        Cử nhân

7. Lê Trung Đạo                               Tiến sĩ

* Giảng viên thỉnh giảng:

1. Trương Anh Tuấn                        Thạc sĩ

2. Đỗ Phú Trần Tình                        Tiến sĩ

3. Nguyễn Thị Minh Trâm               Thạc sĩ

4. Đoàn Nam Hải                             Thạc sĩ

5. Lê Minh Thùy                              Thạc sĩ

6. Tạ Kiến Tường                             Thạc sĩ

7. Hà Xuân Cảnh                              Thạc sĩ

8. Phan Thị Kim Phương                 Thạc sĩ

9. Đoàn Ngọc Phúc                          Thạc sĩ

10. Nguyễn Văn An                         Thạc sĩ

11. Nguyễn Văn Hội                        Thạc sĩ

12. Phạm Vũ Định                            Thạc sĩ

13. Võ Hữu Phước                            Thạc sĩ

14. Huỳnh Ngọc Nghĩa                    Thạc sĩ

IV

Các hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt người học

-    Có các chương trình ngoại khóa phong phú dành cho sinh viên giải trí, rèn luyện kỹ năng mềm, rèn luyện kỹ năng sống.

-    Câu lạc bộ tiếng Anh sinh hoạt hàng tháng

V

Yêu cầu về thái độ học tập của người học

- Nghiêm túc, Năng động, Sáng tạọ

- Tích cực tham gia tranh luận tại lớp và nhóm

- Có tinh thần tự học, tự nghiên cứu

VI

Mục tiêu kiến thức, kỹ năng, trình độ ngoại ngữ đạt được

Mục tiêu kiến thức:

Chuyên ngành Quản trị kinh doanh tổng hợp

+ Những vấn đề cơ bản mang tính chất nguyên lý của quản trị cũng như những kiến thức chuyên sâu về quản trị như: quản trị nguồn nhân lực, quản trị tài chính, quản trị sản xuất và tác nghiệp, quản trị chất lượng, quản trị dự án đầu tư …

+ Những kiến thức bổ trợ cho nghề nghiệp như: Đàm phán trong kinh doanh, chiến lược và chính sách kinh doanh …

+ Có kỹ năng thực hành và khả năng giải quyết các vấn đề cơ bản thuộc chức năng quản trị doanh nghiệp

+ Rèn luyện và nâng cao các kỹ năng mềm cho sinh viên như: tư duy sáng tạo, làm việc nhóm, thuyết trình, giao tiếp và thuyết phục người khác, tự nghiên cứu và học tập.

Chuyên ngành Quản trị marketing

+ Những vấn đề cơ bản mang tính chất nguyên lý về Marketing cũng như những kiến thức chuyên sâu về Marketing như: Nghiên cứu Marketing, Quản trị Martketing, Marketing công nghiệp, Marketing thương mại, Marketing dịch vụ

+ Những kiến thức bổ trợ cho nghề nghiệp như: Quản trị bán hàng, Kỹ thuật quảng cáo, Chiến lược và chính sách kinh doanh …

+ Có kỹ năng thực hành và khả năng giải quyết các vấn đề cơ bản thuộc chức năng quản trị marketing ở doanh nghiệp.

+ Rèn luyện và nâng cao các kỹ năng mềm cho sinh viên như: tư duy sáng tạo, làm việc nhóm, thuyết trình, giao tiếp và thuyết phục người khác, tự nghiên cứu và học tập.

Mục tiêu kỹ năng:

Kỹ năng cứng:

- Soạn thảo các hợp đồng cơ bản như: thương mại, lao động, dân sự; văn bản về quản lý hành chính thông dụng như: báo cáo, quyết định, công văn, tờ trình, biên bản, thông báo; thực hiện được quy trình thành lập doanh nghiệp, khởi sự kinh doanh.

- Có khả năng tham gia đàm phán, thương lượng trong kinh doanh.

- Có khả năng tham gia lập chiến lược và kế hoạch kinh doanh cho doanh nghiệp

- Có khả năng tổ chức, lãnh đạo, điều hành hoạt động của doanh nghiệp với vai trò

của một nhà quản trị cấp cơ sở hoặc cấp trung gian trên tất cả lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp.

Kỹ năng mềm:

- Thực hành tương đối thành thạo các kỹ năng: ứng xử, giao tiếp, thuyết trình, soạn thảo văn bản vào công việc chuyên môn.

- Thực hành tìm kiếm và khai thác các thông tin hữu ích trên Internet.

-  Hiểu biết và thực hành được các phương pháp tự học, tự nghiên cứu.

Mục tiêu ngoại ngữ:

        Đạt trình độ tiếng Anh TOEIC 300 hoặc tương đương TOEIC 300 theo chương trình đào tạo của Trường.

VII

Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp

* Chuyên ngành Quản trị kinh doanh tổng hợp

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể đảm nhận các vị trí quản trị cấp trung gian (Middle manager) hoặc cấp cơ sở (First-line manager) về các phần hành như: quản trị nhân sự, quản trị sản xuất, quản trị tài chính, quản trị dự án…tại các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế và có thể tiếp tục học tiếp ở các bậc cao hơn thuộc ngành quản trị kinh doanh.

*Chuyên ngành Quản trị marketing

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể tham gia một số phần hành thuộc các dự án nghiên cứu marketing; đảm nhận vị trí quản trị cấp trung gian (middle manager) hoặc cấp cơ sở (First-line manager) về hoạt động marketing như: tham gia quản trị mạng lưới kênh phân phối, hoạt động quảng cáo…của các doanh nghiệp thuộc tất cả các thành phần kinh tế.


Ngành:  Kinh doanh thương mại

TT

Nội dung

Cao đẳng chính quy

I

Điều kiện tuyển sinh

Là công dân Việt Nam, có đủ sức khỏe, đã tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương, đã trúng tuyển trong kỳ tuyển sinh đại học, cao đẳng hàng năm khối A hoặc khối D1 theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

II

Điều kiện cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục cam kết phục vụ người học

- Trường có 65 phòng học đạt tiêu chuẩn đi kèm với việc trang bị đồng bộ hệ thống âm thanh, ánh sáng.

- Có 11 phòng máy vi tính phục vụ học tập.

- Trang bị Projector cho tất cả các phòng học

- Thư viện và thư viện điện tử của Trường có đủ sách, báo, tài liệu, giáo trình tham khảo cho sinh viên tự học, tự nghiên cứu. Phòng đọc thoáng mát, rộng rãi.

- Ký túc xá trong khuôn viên trường.

III

Đội ngũ giảng viên

1-       Giảng viên cơ hữu

1. Phạm Thị Tố Lan                         Thạc sĩ

2. Đặng Hữu Sửu                             Thạc sĩ     

3. Trần Hồ                                        Cử nhân